Hình ảnh ung thư gan nguyên phát trên phim chụp CLVT

0
1289
  1. Hình ảnh CLVT trong HCC

–         là loại ung thư nguyên phát ở gan thường gặp nhất.

–         có 3 thể:

  • Khối đơn độc, kích thước lớn, thường ở thùy gan phải.
  • Nhiều nốt và nhiều ổ lan tỏa cả hai gan.
  • Lan tỏa và phát triển trên nền xơ gan.

–         CLVT không cản quang:

  • Trong gan không xơ:
  • HCC đơn độc: khối lớn giảm tỷ trọng, có thể hoại tử, mỡ và vôi hóa trong khối.
  • Tổn thương đa ổ hiếm gặp với hoại tử trung tâm.
  • Khối bờ rõ, tròn hoặc thùy múi, giảm tỷ trọng
  • Trong gan có xơ
  • Khối đồng hoặc giảm tỷ trọng.
  • Các nốt gan tái tạo.
  • Cổ chướng và búi giãn tĩnh mạch

–         CLVT có cản quang:

  • Thì động mạch:
  • Khối ngấm thuốc không đồng nhất
  • Vùng hình nêm tăng tỷ trọng do tăng tưới máu động mạch
  • Thì tĩnh mạch cửa: giảm tỷ trọng không đồng nhất với những vùng tích tụ thuốc cản quang.
  • Thì muộn: u giảm tỷ trọng hơn so với mô gan xung quanh.

–         Dấu hiệu gián tiếp:

  • Hạch rốn gan.
  • Huyết khối tĩnh mạch cửa.
  • Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: lách to, tuần hoàn bàng hệ, giãn tĩnh mạch cửa, cổ trướng, búi giãn tĩnh mạch thực quản – tâm vị.

Phân biệt:

–         Ung thư tế bào gan dạng xơ lá Fibrolamellar HCC: sẹo trung tâm và vôi hóa trong sẹo. Thì muộn sẹo tăng ngấm thuốc.

–         Ung thư đường mật: giãn đường mật quanh khối u, co rút bao làm giảm thể tích. Ngấm thuốc thì muộn.

–         Di căn giàu mạch: hiếm khi xâm lấn tĩnh mạch cửa, ít phát triển trên nền xơ.

–         Tăng sản thể nốt khu trú: Khối đồng nhất với sẹo trung tâm, ngấm thuốc mạnh, ở thì không tiêm và thì muộn: đồng tỷ trọng với mô gan.

–         U máu gan: tròn, bờ rõ, đồng tỷ trọng, khối nhỏ thường ngấm thuốc kiểu đầy dần.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here