PROCAIN HYDROCLORID


Tác dụng gây tê trong thời gian ngắn. Thuốc không gây tê bề mặt được vì
không ngấm qua niêm mạc. Procain có tác dụng gây tê kém lidocain 3 lần
và cocain 4 lần, ít độc hơn cocain 3 lần.
Tên chung quốc tế: Procaine hydrochloride.
Dạng thuốc và hàm lượng: Dung dịch tiêm 1%, 2%, 10%.
Chỉ định: Thuốc hiện nay ít dùng do thời gian tác dụng ngắn, giảm đau
không mạnh, độc hơn và dễ gây sốc phản vệ hơn các thuốc gây tê khác.
Tuy nhiên thuốc có thể chỉ định để: Gây tê tiêm thấm và gây tê vùng,
gây tê tủy sống, phong bế thần kinh giao cảm hoặc thần kinh ngoại biên
để làm giảm đau trong một số trường hợp.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc, blốc nhĩ – thất độ 2, 3, trẻ em dưới
30 tháng tuổi, người thiếu hụt cholinesterase, dị ứng (hen, mày đay …),
hạ huyết áp, đang dùng thuốc nhóm sulfonamid, kháng cholinesterase.
Không gây tê tủy sống ở người bệnh có nhiễm trùng máu, có bệnh về não
– tủy (viêm màng não, bệnh giang mai). Không tiêm tĩnh mạch procain
cho người bị nhược cơ.
Thận trọng: Người rối loạn nhịp tim, blốc nhĩ – thất hoặc sốc. Khoảng
QT kéo dài.

Giảm liều ở người bệnh chuyển dạ đẻ hoặc tăng áp lực trong ổ bụng,
người cao tuổi, suy nhược, suy gan. Không tiêm vào mạch hoặc trực
tiếp vào thần kinh.
Liều dùng
Gây tê tủy sống: Khi gây tê tủy sống cần pha loãng procain 10% với dung
dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch tiêm glucose hoặc nước cất hoặc
nước não tủy. Tùy thuộc vị trí gây tê tủy sống mà tỉ lệ procain/dung dịch
pha loãng thay đổi từ 1/1 đến 2/1. Tốc độ tiêm: 1 ml/5 giây. Gây tê hoàn
toàn thường trong 5 phút.
Liều khuyến cáo dùng cho gây tê tủy sống:

Mức độ
gây tê
Thể tích
dung dịch
10% (ml)
Thể tích
dịch để
pha loãng
(ml)
Tổng
liều
(mg)
Vị trí tiêm
(khoảng
giữa đốt
sống lưng)
Vùng đáy chậu 0,5 0,5 50 Thứ 4
Vùng đáy chậu
và chi dưới
1 1 100 Thứ 3 hoặc thứ 4
Tới bờ sườn 2 2 200 Thứ 2, thứ 3
hoặc thứ 4

Gây tê tiêm thấm: Dung dịch 0,25 – 0,5%, liều 350 – 600 mg. Trẻ em gây tê
tiêm
: Liều tối đa 15 mg/kg với dung dịch 0,5%. Không khuyến cáo dùng cho
trẻ em.
Phong bế thần kinh ngoại vi: Dung dịch 0,5% (dùng tới 200 ml), 1% (dùng
tới 100 ml) hoặc 2% (dùng tới 50 ml). Tổng liều tối đa là 1 000 mg.
Tác dụng không mong muốn: Thường do dùng quá liều, hoặc thuốc
hấp thu quá nhanh do tiêm vào mạch máu. Kỹ thuật gây tê tủy sống, liều
dùng không đúng gây ức chế tủy sống quá mạnh có thể làm hạ huyết áp và
ngừng thở. Ít gặp: Kích thích, choáng váng, nhìn mờ, co giật, hạ huyết áp,
loạn nhịp, chậm nhịp tim, thậm chí ngừng tim, dị ứng da chậm, mày đay
 .

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here